CVO Street Glide ST

fallback-server-side

Công cụ mua xe

Hoàn toàn mới cho năm 2026, CVO Street Glide ST dữ dội, tốc độ được tạo ra cho những tay lái muốn hiệu năng chính xác nhưng vẫn đủ lịch lãm để tung hoành hợp pháp trên phố. Bạn đã mong chờ chiếc xe này từ lâu, xuất hiện rồi đây.

XEM QUA

Nơi vạch đỏ chạm chất ngông.

Một chương mới trong dòng CVO vừa mở ra: CVO Street Glide ST 2026. Phiên bản hoàn toàn mới CVO Street Glide ST 2026 này đưa mẫu bagger Cánh dơi đến những vùng đất chưa từng đặt chân tới. Bộ nạp Heavy Breather mang lại hơi thở mạnh mẽ đúng phong thái, trong khi rô to di động trước, tám chế độ lái (có cả Track và Track+) và hệ thống lò xo phuộc nhún bình dầu rời mang sự chuẩn xác của đường đua xuống đường phố. Các chi tiết carbon rèn cùng động cơ Milwaukee-Eight  121 High Output kết hợp tạo nên một cỗ máy vừa tinh xảo vừa mạnh mẽ - một chiếc xe sinh ra để tiến về phía trước mà không hề ngần ngại.

126

HP

HP

740

mm

Chiều cao chỗ ngồi, không tải

193

Nm

Mô-men xoắn của động cơ

6

l/100 km

Khả năng tiết kiệm xăng

Hệ thống phuộc nhún phía sau trên CVO Street Glide ST 2026

Hệ thống lò xo phuộc nhún chuẩn đường đua

Tay lái trên CVO Street Glide ST 2026

Tay lái hiệu năng phong cách Fuse

Các bản phối màu của CVO Street Glide ST 2026

Phối màu Inferno Gray + Electric Coast MỚI

Skyline OS trên CVO Street Glide ST 2026

Tích hợp giao diện Skyline OS

Động cơ xe CVO Street Glide ST 2026

Động cơ Milwaukee-Eight 121 High Output

“Không thể tin nổi họ đã nâng cấp Cánh dơi đến mức này. Vẫn cái dáng quen thuộc, nhưng cảm giác bây giờ thì hoàn toàn hiệu năng thuần túy. Nói 'không còn Street Glide kiểu xưa nữa’ còn khiêm tốn ấy".

Trải nghiệm CVO Street Glide ST 2026

Hiệu năng chạm đẳng cấp

Dành cho những tay lái sống trọn từng khoảnh khắc, CVO Street Glide ST kết hợp ADN đường đua với lớp hoàn thiện cao cấp thể hiện sự chính xác đến từng chi tiết. Từ các điểm nhấn sợi carbon rèn, động cơ Milwaukee-Eight 121 High Output cho đến tám chế độ lái (bao gồm Track và Track+ được tinh chỉnh theo chuẩn đường đua), đây là chiếc bagger Cánh dơi CVO mạnh mẽ và quyết liệt nhất từng được tạo ra.

Thiết kế

Hiệu suất

Sáng tạo

Các bản phối màu của CVO Street Glide ST 2026

Phối màu Inferno Gray + Electric Coast MỚI

Inferno Gray mang nét nóng rực, Electric Coast đem lại cảm giác mát dịu, và kính chắn gió nhuốm đỏ kết nối tất cả thành một tổng thể nổi bật. Cả hai bản phối màu đều được điểm xuyết bằng đồ họa Screamin’ Eagle phản chiếu theo ánh sáng. Không ai tạo ra kiểu sơn và đồ họa nguyên bản như Harley-Davidson. Những cách phối màu mới này là minh chứng rõ nhất.

Tay lái trên CVO Street Glide ST 2026

Tay lái hiệu năng phong cách Fuse

Được phát triển từ kiểu tay lái Fuse quen thuộc của Harley-Davidson, thiết kế mới rộng hơn và cao hơn giúp xe có dáng lái kiểu “club” rất đặc trưng. Rộng hơn 1,6 inch, cao hơn 2 inch, thiết kế này khiến từng động tác lái trở nên dứt khoát và đầy tự tin.

Các chi tiết carbon trên CVO Street Glide ST 2026

Chi tiết carbon rèn

Các điểm nhấn carbon rèn trên vè trước, bảng điều khiển và ốp yên tạo nên một diện mạo cao cấp đầy chủ ý, kết hợp giữa độ bền, trọng lượng nhẹ và vẻ đẹp tinh tế. Mỗi chi tiết đều nhẹ, hữu dụng và được hoàn thiện tỉ mỉ - một minh chứng cho triết lý “hình dáng đi đôi với chức năng”, xứng đáng với huy hiệu CVO.

  • Giới thiệu CVO Street Glide ST 2026

    CVO Street Glide ST 2026 | Giới thiệu

    Động cơ Milwaukee-Eight 121 High Output, tám chế độ lái (bao gồm Track và Track+), cùng hệ thống lò xo phuộc nhún SHOWA có thể điều chỉnh biến mỗi chuyến đi trên chiếc CVO Street Glide ST 2026 thành trải nghiệm đầy hứng khởi và khó quên. Các điểm nhấn carbon rèn, tay lái phát triển từ bộ Fuse đình đám của Harley-Davidson, dàn âm thanh cao cấp và Skyline OS biến hiệu năng thành niềm vui thuần túy. Hãy cùng theo chân MC Jessy Jess khám phá cách CVO Street Glide ST 2026 kết hợp sức mạnh đậm chất đường đua với diện mạo đẹp “hút mắt” trên mọi sân khấu

  • Giới thiệu đồ họa sơn xe CVO 2026

    Sơn + Đồ họa trên CVO 2026 | Giới thiệu

    Dòng CVO 2026 mang đến sáu kiểu phối màu và đồ họa hoàn toàn mới, nâng chuẩn mực tùy chỉnh tại nhà máy lên một tầm cao khác. Từ Citrus Heat Re-Entry Fade đến Electric Coast Two-Tone, mỗi lớp hoàn thiện đều sử dụng các kỹ thuật tiên tiến như hiệu ứng chuyển màu ánh kim, đường chỉ viền kẻ tinh xảo và các chi tiết hoàn thiện PVD. Đây là phong cách độ xe ở cấp độ tùy chỉnh, nhưng với độ bền chuẩn Harley-Davidson (và cả chế độ bảo hành chính hãng đi kèm). Trong video này, Becky Goebel sẽ đưa bạn đi khám phá toàn bộ các bản phối màu mới đó.

Cải tiến an toàn cho người lái

Cải tiến an toàn cho người lái của Harley-Davidson nhằm mang giúp bạn an tâm hơn khi gặp những tình huống bất ngờ. Đây là một loạt các công nghệ thông minh có tác dụng trong những tình huống khó khăn, giúp xe xử lý lực kéo khi bạn tăng tốc, phanh hoặc giảm tốc. Với Cải tiến an toàn cho người lái khi vào cua, chiếc xe thậm chí còn điều chỉnh để vào cua, giúp mọi thứ diễn ra suôn sẻ và ổn định mà bạn không cần phải nghĩ nhiều.

ABS được thiết kế để giúp các bánh xe không bị khóa theo phanh và giúp người lái duy trì kiểm soát khi phanh gấp trên đường thẳng.

Tính năng này áp dụng lực phanh điện tử cho cả hai bánh xe khi người lái bóp cần phanh trước và, trên một số mẫu xe khi người lái đạp bàn đạp phanh sau. ELB có thể giúp người lái đạt được hiệu suất phanh tốt hơn. ELB giúp tăng lực phanh khi cần đồng thời giảm thiểu hoặc dừng liên kết để phanh nhẹ hơn hoặc ở tốc độ thấp hơn.

TCS được thiết kế để giữ cho bánh xe sau không bị "quay ra" khi xe đang tăng tốc theo đường thẳng và giúp người lái tự tin hơn.

DSCS được thiết kế để giảm trượt bánh xe sau quá mức và giúp ngăn ngừa bánh sau bị bó cứng khi giảm tốc do hệ thống truyền lực, thường xảy ra khi người lái chuyển số xuống đột ngột hoặc giảm ga nhanh khi đi trên bề mặt đường ướt hoặc trơn trượt.

TPMS cảnh báo người lái về áp suất không khí trong lốp xe cao hoặc thấp thông qua màn hình hiển thị thông tin.  Duy trì áp suất không khí lốp phù hợp rất quan trọng đối với hiệu suất của xe và tuổi thọ của lốp.

C-ABS là một biến thể của ABS có tính đến góc nghiêng của xe mô tô hai bánh hoặc gia tốc ngang của xe ba bánh. Áp suất phanh cần thiết để hạn chế trượt bánh xe khi vào cua thường thấp hơn hoặc bằng áp suất cần thiết khi vận hành trên đường thẳng.

C-ELB tính đến góc nghiêng của xe mô tô hoặc gia tốc ngang của xe ba bánh. C-ELB sẽ thay đổi tỷ lệ áp lực phanh giữa phanh trước và phanh sau khi phanh vào cua nhằm cải thiện khả năng của xe để duy trì đường dành cho người lái.

C-TCS được thiết kế để bánh xe sau không bị quay quá mức khi tăng tốc khi đi thẳng hoặc vào cua.

C-DSCS được thiết kế để giảm trượt bánh xe sau quá mức và giúp ngăn ngừa bánh sau bị bó cứng khi giảm tốc do hệ thống truyền lực, thường xảy ra khi người lái chuyển số xuống đột ngột hoặc giảm ga nhanh khi đi trên bề mặt đường ướt hoặc trơn trượt.

Thông số kỹ thuật

Chiều dài
2.410 mm
Chiều rộng
980 mm
Chiều cao chỗ ngồi, không tải
740 mm
Khoảng cách gầm xe đến mặt đường
135 mm
Độ nghiêng
26
Đuôi xe
170 mm
Khoảng cách giữa hai cầu xe
1.625 mm
Bánh xe, Loại
Lốp trước và sau dòng Dunlop™ Harley-Davidson, thành lốp màu đen có bố xiên
Thông số kỹ thuật lốp trước
130/60B19 M/C 61H
Thông số kỹ thuật lốp sau
180/55B18 M/C 80H
Dung tích nhiên liệu
22,7 l
Dung tích dầu (có bộ lọc)
4,7 l
Tải trọng, trong tình trạng hoạt động bình thường
370 kg
Sức chở hàng hóa - Khối lượng
0,069 m³
Động cơ
Milwaukee-Eight™ 121 High Output
Đường kính xi lanh
103,5 mm
Hành trình pittông
117,5 mm
Độ dịch chuyển
1.977 cc
Tỷ lệ nén
11.4:1
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống phun xăng điện tử Electronic Sequential Port Fuel Injection (ESPFI)
Hệ thống xả
Ống pô kép 2-1-2 có bộ giảm thanh hình nón
Phương pháp thử nghiệm mô-men xoắn của động cơ
EC 134/2014
Mô-men xoắn của động cơ
193 Nm
Mô-men xoắn của động cơ (rpm)
3750
HP
126 HP / 94 kW @ 5020 rpm
Góc nghiêng, phải (độ)
31
Góc nghiêng, trái (độ)
31
Phương pháp kiểm tra mức tiết kiệm xăng
EU 134/2014
Khả năng tiết kiệm xăng
6 l/100 km
Hệ thống truyền động chính
Xích, tỷ lệ 34/46
Tỷ lệ bánh răng (tổng thể) thứ nhất
10.233
Tỷ lệ bánh răng (tổng thể) thứ hai
7.093
Tỷ lệ bánh răng (tổng thể) thứ ba
5.268
Tỷ lệ bánh răng (tổng thể) thứ tư
4.266
Tỷ lệ bánh răng (tổng thể) thứ năm
3.635
Tỷ lệ bánh răng (tổng thể) thứ sáu
3.067
Phuộc trước
Phuộc trước 1x1 Đảo ngược 47 mm với hành trình lò xo phuộc, độ nén và độ nẩy có thể tăng chỉnh
Giảm xóc sau
Hệ thống lò xo phuộc nhún với hành trình lò xo phuộc, độ nén và độ nẩy có thể tăng chỉnh
Bánh xe, lốp trước
Bánh xe nhôm đúc 7-nan hoa đen
Bánh xe, lốp sau
Bánh xe nhôm đúc 7-nan hoa đen
Phanh, kiểu cụm
4 pít-tông kép cố định phía trước được gắn xuyên tâm và phía sau được gắn hướng trục đơn
Phanh, loại rô to
Kiểu lượn sóng, rô to di động kép (trước), rô to cố định (sau)
Đèn (theo quy định từng quốc gia), Đèn pha, Đèn hậu/Dừng/Tín hiệu phía trước, Đèn xi-nhan sau
Đèn pha: LED; Đèn hậu/phanh: ĐÈN LED; Đèn xi-nhan trước/Đèn xi-nhan sau: ĐÈN
Đồng hồ đo
Đồng hồ đo kỹ thuật số tích hợp trên màn hình
Hệ thống giải trí thông tin
Skyline™ OS
Kích thước màn hình
312 mm
Loại
TFT đủ màu
Công suất trên mỗi kênh
125
Loa
2
Kích thước loa
Hai loa gắn ở yếm 165 mm
AM
Tiêu chuẩn
FM
Tiêu chuẩn
Thẻ SD, USB flash và MP3 – qua kết nối USB
Được hỗ trợ
Ngôn ngữ
Tiếng Ả Rập, tiếng Bahasa (tiếng Indonesia), tiếng Catalan, tiếng Trung (giản thể/phồn thể), tiếng Séc, tiếng Đan Mạch, tiếng Hà Lan, tiếng Anh (mặc định theo Vương quốc Anh/Hoa Kỳ), tiếng Phần Lan, tiếng Pháp (Canada/Pháp), tiếng Đức, tiếng Do Thái, tiếng Hungary, tiếng Indonesia, tiếng Ý, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Mã Lai, tiếng Na Uy, tiếng Ba Lan, tiếng Bồ Đào Nha (Brazil/Bồ Đào Nha), tiếng Romania, tiếng Nga, tiếng Xiêm (tiếng Thái), tiếng Slovak, tiếng Tây Ban Nha (Mexico/Tây Ban Nha), tiếng Thụy Điển, tiếng Tagalog, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Việt
Điện thoại di động rảnh tay – qua Bluetooth
Tiêu chuẩn
Ngôn ngữ nhận diện giọng nói: Chỉ chức năng điện thoại
Người sử dụng điện thoại nhiều
Ngôn ngữ nhận diện giọng nói: Bộ dò sóng/Phương tiện/Điều hướng
Tiếng Đan Mạch, tiếng Anh (mặc định theo Vương quốc Anh/Hoa Kỳ), tiếng Pháp (Canada/Pháp), tiếng Đức, tiếng Ý, tiếng Tây Ban Nha (Mexico/Tây Ban Nha), tiếng Thụy Điển
Bộ đàm giữa người lái/hành khách
Tai nghe cho người lái và hành khách được bán riêng; VOX có sẵn cho tai nghe H-D
Màn hình thông tin xe (Nhiệt độ không khí, áp suất dầu và EITMS)
Tiêu chuẩn
Ngôn ngữ đọc văn bản thành giọng nói (TTS)
Giống như danh sách Ngôn ngữ
USB
Cổng USB-C/MTP/Smartphone tương thích với mọi điện thoại có bộ chuyển đổi phù hợp, được đặt trong ngăn chứa đồ bên trong chắn gió.
Kết nối điện thoại
Apple CarPlay (không dây hoặc có dây)
Bluetooth
Điện thoại/Trình phát đa phương tiện, Tai nghe

GRAND AMERICAN TOURING 2026

KHÁM PHÁ DÒNG SẢN PHẨM 2026

Tất cả các mẫu xe Grand America Touring

Khám phá tất cả xe mô tô